Home Cương Lĩnh Điều Lệ Phát Thanh TH Lịch Sử Tổng Hội Thời Sự VN Giáng Sinh 07 Trường Sa... Chính Việt Bức Tường

Điều Lệ

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Chương 5
Chuong6
Chương7
Chuong8
Chương9
Chương10
Chương11
Chương12
Chương13

 PhụĐính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢN ĐIỀU-LỆ
Của Tổng-Hội Cựu-Tù-Nhân Chính-Trị Việt-Nam

  • Chiếu tinh thần Bản Tuyên Ngôn tại Ðại Hội Thống Hợp Lực Lượng Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam ngày 18-2-1989 tại Orange County, California.

  • Chiếu Quyết Ðịnh ngày 21-10-1989 của Ðại Hội Ðồng Tổng Hội họp tại Orange County, California yêu cầu chấn chỉnh lại một số cơ chế và thành phần nhân sự của Tổng Hội.

  • Chiếu Quyết Nghị của Ðại Hội Ðồng Tổng Hội họp tại Orange County, California ngày 24-02-1990 để tu chính lại Bản Ðiều Lệ và một số cơ chế của Tổng Hội.

  • Chiếu Quyết Ðịnh Tu Chính Bản Ðiều Lệ của Tổng Hội Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam nhân Ðại Hội II tại Houston, Texas ngày 5-7-1991.

  • Chiếu Quyết Ðịnh Tu Chính Bản Ðiều Lệ của Tổng Hội Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam nhân Ðại Hội V họp tại Arlington, Virginia ngày 5-7-1997.

  • Chiếu Nghị Quyết của Ðại Hội Bất Thường  của Tổng Hội họp tại Oklahoma City ngày 28-11-1998

  • Chiếu Nghị-Quyết Đại-Hội VI của Tổng-Hội tại Houston,Texas ngày 03-7-1999.

  •  Chiếu Nghị-Quyết Đại-Hội VII của Tổng-Hội tại Orlando, Florida ngày 07-7-2001.

  •  Chiếu Nghị-Quyết Đại-Hội VIII của Tổâng-Hội tại San Jose, California ngày 05-7-2003.

  •  Chiếu Nghị-Quyết Đại-Hội IX của Tổng-Hội tại Atlanta Georgia ngày 13-8-2005. V/v thành lập Ban Tu-Chính Bản Điều-Lệ để thích-ứng với nhu-cầu mới.

  • Chiếu Điều 36 Chương Mười Một, Bản Điều-Lệ của Tổng-Hội ngày 24-2-1990 làm tại Orange County, California.


Bản Điều-Lệ của Tổng-Hội Cựu-Tù-Nhân Chính-Trị Việt-Nam
được Tu-Chính lần thứ IV như sau:

 

Chương Một
Danh Xưng, Tôn Chỉ và Mục Ðích

Ðiều 1:

  1. Danh xưng của Tổng Hội là Tổng Hội Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam, gọi tắt là Tổng Hội, viết tắt là THCTNCTVN.

  2. Trụ sở của Tổng Hội được đặt tại thành phố nơi Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội cư ngụ.

Ðiều 2:

  1. Tổng Hội là liên hiệp của các Khu Hội, Phân Khu Hội và các cựu tù nhân chính trị Việt Nam ở hải ngoại, với thiên hướng kết hợp, phối hợp và thống nhất tiếng nói và hành động của các Khu Hội và Hội Cựu Tù nhân Chính Trị Việt Nam, nhằm bảo vệ, phát huy và thực thi các Tôn Chỉ và Mục Đích Đấu Tranh của lực lượng cựu tù nhân chính trị Việt Nam, gọi tắt là Tôn Chỉ và Mục Đích của Tổng Hội.

  2. Tổng Hội, và các Đơn vị Địa Phương -các Khu Hội, Phân Khu Hội, Chi Hội và Thành Hội- hợp thànhø hệ thống Tổng Hội.

Ðiều 3:

  1. Tôn chỉ của Tổng Hội là:

  1. Không chấp nhận Cộng Sản dưới mọi hình thức.

  2. Tất cả vì Quốc Gia, Dân Tộc.

  3. Nỗ lực hợp tác với các đoàn thể quốc gia khác để góp phần xây dựng một Cộng Đồng Việt Nam vững mạnh trong giai đoạn hiện hữu

  4. Nỗ lực phát triển khối cựu tù nhân chính trị theo tinh thần và lời văn của Điều 2 trên, để cấp thiết đáp ứng tình hình của giai đọan lịch sử hiện nay, đòi hỏi Lực Lượng Cựu Tù Nhân Chính Trị Viêt Nam sánh bước cùng các chánh đảng, các tổ chức quốc gia, đưa cuộc đấu tranh đến thắng lợi cuối cùng.Không chấp nhận cộng sản dưới mọi hình thức.

  1. Mục đích của Tổng Hội là:

  1. Đoàn kết, tương trợ giữa các tù nhân chính trị và gia đình.

  2. Đấu tranh để đòi hỏi ngụy quyền HàNội phải trả tự do vô điều kiện các tù nhân chính trị mà chúng giam cầm và hành hạ tại Việt Nam.

  3. Đấu tranh để đòi hỏi ngụy quyền Hà Nội phải thực thi nhân quyền, tự do tôn giáo tại Việt Nam

  4. Đấu tranh cho một Việt Nam Tự Do trong Cộng Đồng Thái Bình Dương và Thế Giới.

Ðiều 4:

A)- Các Tôn Chỉ và Mục Đích nêu trên, cùng với các mục tiêu, chính sách, sách lược và đường lối được Đại Hội Đồng Tổng Hội đề ra trong các Nghị Quyết của cơ chế này, là những Giá Trị Căn Bản mà cuộc đấu tranh của Lực Lượng Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam nhắm đạt đến. Hội viên có bổn phận tuân hành và bảo vệ các giá trị ấy.

B)- Phẩm chất đạo đức được biểu thị, cùng với năng lực, là yếu tố cần thiết để cá nhân xứng đáng được giữ trọng trách. Án hình sự về một hành động cố ý sẽ làm cho cá nhân trở thành bất xứng.

C)- Cá nhân nào giữ trọng trách ở Tổng Hội cũng như ở các điạ phương, mà không chấp hành Điều Lệ, Nội Quy cơ hữu; đi ngược lại các Giá Trị Căn Bản của cuộc đấu tranh được long trọng tuyên cáo ở các Điều, 3 và 4 Chương Một này; hoặc có hành động có lợi cho cộng sản; hoặc lèo lái hoạt động của các cơ chế Tổng Hội và địa phương của hệ thống Tổng Hội để làm lợi cho những chủ đích trái với các Giá Trị Căn Bản vừa nói, sẽ bị chế tài chiếu các quy định trong Bản Điều Lệ này.

Trở về đầu trang

Chương Hai
Hội Viên và Ðiều Kiện Gia Nhập Hội 

Ðiều 5:

Cựu Tù nhân Chính Trị Việt Nam là những người đã bị giam giữ trong các trại tù của CSVN trước hoặc sau năm 1975 vì đã phục vụ cho chính quyền Quốc Gia hoặc Đồng Minh hoặc là thành viên của đảng phái Quốc Gia, hoặc đã tham gia vào các Mặt Trận Phục Quốc nhằm đánh đổ cộng sản sau ngày 30-4-1975, hoặc bản thân có những hành động chống cộng và bị cộng sản cầm tù. Hội viên của hệ thống Tổng Hội cần hội đủ một trong các điều kiện nêu trên.

Ðiều 6:

Nay tiếp tục xác nhận tiền lệ tốt đẹp trong lịch sử thành lập Tổng Hội được Bản Điều Lệ nguyên thủy điển chế hóa trong điều 8, đó là hội viên thuộc bốn Khu Hội từng đứng ra sáng lập Tổng Hội đương nhiên là hội viên Tổng Hội:

  • Khu Hội Cưụ Tù Nhân Chính Trị Nam Cali

  • Khu Hội Cưụ Tù Nhân Chính Trị Bắc Cali

  • Khu Hội Cưụ Tù Nhân Chính Trị Houston, Texas

  • Khu Hội Cưụ Tù Nhân Chính Trị Dallas/Fort Worth, Texas.:

Ðiều 7:

Do đó, tư cách hội viên Tổng Hội được ấn định như sau:

A. Những Cựu tù nhân chính trị Việt Nam, đang là hoặc sẽ là hội viên của các đơn vị địa phương trong hệ thống Tổng Hội chiếu Nội Quy, Điều Lệ của các tổ chức này, đều có tư cách hội viên Tổng Hội. Ngoại trừ những cá nhân đã tự ý ly khai hệ thống.

B. Các đơn vị nói đây thuộc hệ thống Tổng Hội CTNCTVN hiện hữu tính đến ngày Đại Hội Bất Thường Tu Chính Điều Lệ Tổng Hội.

C. Về căn bản, Hội viên sinh hoạt với tổ chức điïa phương mình thống thuộc. Tùy hoàn cảnh và sự tự nguyện, họâi viên có thể sinh hoạt trong khuôn khổ Tổng Hội, ngắn hạn hoặc dài hạn, từ nơi mình cư ngụ hay tại một địa danh hay trong một môi trường cần thiết để giúp Tổng Hội.

D. Các trường hợp bất khả kiêm nhiệm do Bản Điều Lệ này dự trùøø phải được triệt để tuân hành.

Ðiều 8:

A. Tất cả cha mẹ, vợ con, anh chị em hay thân nhân của các tù nhân chính trị đã chết hoặïc đang bị giam giữ trong các trại tù cộng sản đều có thể gia nhập với tư cách hội viên tán trợ, và sẽ trở thành hộïi viên chính thức sau một hoặc hai năm, khi có những thành tích đóng góp xứng đáng được Khu Hội tuyên dương và tưởng thưởng.

B. Hội viên tán trợ có quyền tham dự những sinh hoạt của hệ thống Tổng Hội, có quyền đóng góp ý kiến nhưng không có quyềøn bỏ phiếu và ứng cử, cho đến khi trở thành Hội viên chính thức.

Ðiều 9:

Quyền lợi của hội viên chính thức:

A. Bình đẳng và, trên nguyên tắc, được san sẻ quyền lợi đồng đều nếu có.

B. Được bỏ phiếu và ứng cử vào tất cả các cơ chế của hệ thống Tổng Hội.

Ðiều 10:

Nhiệm vụ của hội viên là:

A. Đóng niên liễm tại đơn vị trực tiếp thống thuộc.
Hội viên có thể tự nguyện ủng hộ tài chánh cho Tổng Hội.

B. Tuân hành Bản Điều Lệ này.

C. Tham gia đều đặn vào sinh hoạt của Tổng Hội, Khu Hội v.v...

Trở về đầu trang

Chương Ba
Cơ Cấu Tổ Chức

Ðiều 11:

Tổng Hội được lãnh đạo và điều hành bởi ba cơ chế:

  • Ðại Hội Ðồng Tổng Hội

  • Ban Chấp Hành Tổng Hội 

  • Uỷ Ban Giám Sát 

Trở về đầu trang

Chương Bốn
Ðại Hội Ðồng Tổng Hội

Ðiều 12:

A. Đại Hội Đồng Tổng Hội là cơ quan lãnh đạo tối cao của Tổng Hội.

B. Đại Hội Đồng được hợp thành bởi các uỷ viên do các đơn vị trong hệ thống đề cử tham dự. Mỗi Khu Hội đề cử ba (3) uỷ viên. Mỗi Thành Hội, Phân Khu Hội đề cử một (1) uỷ viên, sự ủy nhiệm này được thực hiện cho từng kỳ họp của Đại Hội Đồng.

C. Những đơn vị vắng mặt vì không có điều kiện tham dự, được gởi ý kiến và đề nghị đến phiên nhóm Đại Hội về các vấn đề được Tổng Hội thông báo trước và được tính một (1) phiếu. Phong bì niêm kín sẽ được khui lúc kiểm phiếu..

Ðiều 13:

A. Các ủy viên đại biểu cho các đơn vị, các chiến hữu trong Ban Chấp Hành Tổng Hội và Ban Giám Sát mãn nhiệm được quyền ứng cử và bầu cử vào các trách vụ của Tổng Hội.

B. Việc bầu cử vào các trách vụ của Tổng Hội do các đại biểu hiện diện tiến hành.

C. Các Cố Vấn của Tổng Hội và của các đơn vị, không phải là hội viên trong hệ thống, là khách tham dự Đại Hội.

Ðiều 14:

A. Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội có nhiêm vụ triệu tập các phiên Đại Hội Đồng. Sau khi tham khảo ý kiến của quá bán các đơn vị trong hệ thống Tổng Hội, có thể triệu tập phiên họp bất thường.

B. Trưởng Ban Giám Sát có nhiệm vụ triệu tập phiên họp Đại Hội Đồng bất trong các trường hợp sau:

a/ Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội không thi hành nhiệm vụ triệu tập Đại Hội Đồng trong trường hợp Bản Điều Lệ này có quy định phải triệu tập. Khi ấy Trưởng Ban Giám Sát sẽ triệu tập Đại Hội Đồng sau khi được sự đồng thuận của hai phần ba (2/3) các đơn vị trong hệ thống Tổng Hội.

b/ Cá nhân Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội gặp trường hợp bất khả kháng, không thể triệu tập phiên Đại Hội Đồng bầu các cơ chế mãn nhiệm. Túc số đồng thuận trong trường hợp này là quá bán các đơn vị trong hệ thống Tổng Hội

c/ Trong mọi trường hợp, sự đồng thuạân phải có lưu chứng tích.

Ðiều 15:

Đại Hội Đồng Tổng Hội có nhiệm vụ:

A) Hoạch Định mục tiêu và chính sách của Tổng Hội

1. Nghe báo cáo của Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội và của Tổng Thủ Quỹ Tổng Hội.
2. Nghe báo cáo của Tổng Uỷ Viên Giám Sát
3. Nghe báo cáo của các đơn vị.
4. Thảo luận và biểu quyết về các vấn đề được đệ trình, về mục tiêu, chính sách và đường lối của Tổng Hội trong vòng hai năm tới.
5. Biểu quyết chấp thuận, để Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội ban hành, một Nghị Quyết có hiệu lực chấp hành trong toàn hệ thống Tổng Hội.

B) Bầu các cơ chế của Tổng Hội

1. Chiếu sự quy định tại các Điều 12 và 13 trên, Điều 19 Chương Năm, và Điều 26 Chương Bảy của Bản Điều Lệ này, Đại Hội Đồng bầu Ban Chấp Hành Tổng Hội và Ban Giám Sát cho nhiệm kỳ mới:

a- Theo thể thức liên danh, trực tiếp và kín đối với Ban Chấp Hành Tổng Hội . Liên Danh có phiếu cao nhứt thắng cử. Khi có đồng số phiếu, thì liên danh có người thụ ủy cao tuổi nhứt sẽ thắng cử.
b- Theo thể thức đơn danh,ø trực tiếp và kín đối với Tổng Uỷ Viên Giám Sát và 8 (tám) Uỷ viên trong Ban Giám Sát. Nguyên tắc về đa số phiếu cao nhứt và số tuổi cao nhứt nói ở đoạn a/- được áp dụng.

2. Một Ban Tổ Chức Bầu Cử sẽ đảm trách công việc bầu cử. Trước sáu (6) tháng, tính đến ngày bầu cử, Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội được uỷ nhiệm thành lập Uỷ Ban. Uỷ Ban sẽ soạn thảo các chi tiết thủ tục bầu cử để Đại Hội duyệt xét tiên quyết tại phiên nhóm. Tùy nhu cầu, Đại Hội Đồng có thể tu chính thủ tục, ngoại trừ quy định sau đây: thành viên Ban Tổ Chức Bầu Cử không được tranh cử

3. Bảng Phụ Đính về Điïa Bàn Hệ Thống Tổng Hội là căn bản để Ban Tổ Chức Bầu Cử làm việc.

C) Phân giải chung cuộc các tranh chấp, khiếu nại

Tất cả những bất đồng, tranh chấp hay khiếu nại liên quan các vấn đề, các cá nhân hay các cơ chế trong toàn hệ thống Tổng Hội thuộc thẩm quyền cứu xét phân giải của Đại Hội. Quyết định của Đại Hội Đồng là chung cuộc.

Các quy định ở Điều14, khoản B, a/ trên và Điều 27, khoản B, Chương Sáu dưới đây nằm trong phạm vi chi phối của Điều khoản này.Các bất đồng thông thường sẽ được Đại Hội Đồng cứu xét vào phiên thường kỳ kế tiếp. Điều 14 được áp dụng cho những việc nghiêm trọng.

Các đặc tính vừa kể của các bất đồng, tranh chấp được Đại Hội Đồng xác định dựa trên bổn phận phải tuân hành Bản Điều Lệ nói chung và tuân hành các quy định ở Chương Một nói riêng.

Ðiều 16:

Các Nghị Quyết của Đại Hội sẽ do Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội phổ biến trong toàn hệ thống Tổng Hội để thi hành.

Trở về đầu trang

Chương Năm
Ban Chấp Hành Trung Ương

Ðiều 17:

A)Ban Chấp Hành Tổng Hội (BCHTH) chiụ trách nhiệm thi hành Bản Điều Lệ Tổng Hội, các Nghị Quyết của Đại Hội Đồng Tổng Hội nói chung, đồng thời phối hợp hoạt động trong hệ thống Tổng Hội.

B) Ban Chấp Hành Tổng Hội có nhiệm kỳ là ba (3) năm. Các thành viên BCHTH ø chỉ được tái ứng cử một lần.

Ðiều 18: Ban Chấp Hành Tổng Hội có bổn phận bảo đảm uy tín và hiệu năng của hệ thống Tổng Hội qua các nhiệm vụ:

A. Duy trì kỷ luật nội bộ BCHTH, chiếu Điều 41, Khỏan B, Chương Mười Một.

B. Thụ lý các vụ chế tài kỷ luật khi cá nhân bị quy trách vi phạm ở địa phương yêu cầu, chiếâu Điều 28 khoản C, Chương Bảy.

C. Thực hiện các công việc chuẩn bị để giúp Đại Hội Đồng hành sử quyền phân giải quyết chung thẩm các bất đồng, tranh chấp và khiếu nại, chiếu Điều 20 đoạn 5 Chương Sáu.

Ðiều 19: Thành phần Ban Chấp Hành Tổng Hội gồm có

  •  Chủ Tịch

  •  Phó Chủ Tịch Nội Vụ

  •  Phó Chủ Tịch Ngoại Vụ

  •  Tổng Thư Ký

  •  Tổng Thủ Quỹ

Các Khối, do một Uỷ Viên phụ trách:

  • Khối Kế Hoạch và Tổ Chức

  • Khối Tuyên Huấn

  • Khối Truyền Thông Báo Chí.

  • Khối Xã Hội và Liên Lạc

  • Khối Thanh Niên

  • Khối Tài Chánh

Và một số Ủy viên Công tác đặc biệt do Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội bổ nhiệm, tuỳ theo nhu cầu.

Trở về đầu trang

Chương Sáu
Nhiệm vụ của Ban Chấp Hành Tổng Hội

Ðiều 20: Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội :

1. Chịu trách nhiệm phối hợp, đôn đốc cùng phát huy sáng kiến để thi hành các nhiệm vụ của Ban Chấp Hành nói ở Điều 17.

2. Chủ toạ các phiên họp của Ban Chấp Hành Tổng Hội.

3. Ký các văn kiện điều hành Tổng Hội, và những văn kiện được Đại Hội Đồng Tổng Hội ủy nhiệm soạn thảo và ban hành.

4. Thay mặt Ban Chấp Hành Tổng Hội báo cáo trước Đại Hội Đồng Tổng Hội về hoạt động của Tổng Hội, và tường trình về các công tác được Đại Hội Đồng trao phó.

5. Chuẩn bị tổ chức phiên Đại Hội sắp tới bao gồm, và không giới hạn, việc thu thập và đúc kết ý kiến các Khu Hội ngoại trừ các phiếu niêm phong, việc thiết lập các hồ sơ khiếu nại để trình Đại Hội Đồng cứu xét phân giải.

6. Duy trì kỹ luật trong hệ thống Tổng Hội, thi hành Điều 18, Chương Năm , và 41 khoản B, Chương Mười Một.

7. Đồng điều hànhï Hội Đồng Kỹ Luật Tổng Hội cùng với Tổng Ủy Viên Giám Sát, va øcông bố các quyết định của Hội Đồng Kỹ Luật.

8. Là Đại diện Tổng Hội trước pháp luật.

9. Là chuẩn chi viên chính thức của Tổng Hội

10. Là đại diện của Tổng Hội để nhận tặng dữ và ký kết khế ước.

11. Phát Ngôn Viên chính thức của Tổng Hội

12. Mỗi năm một lần, thông tri các đơn vị về hoạt động của Tổng Hội trong năm.

Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội không được kiêm nhiệm chức vụ Chủ Tịch Ban Chấp Hành các đơn vị điạ phương trong hệ thống Tổng Hội.

Ðiều 21: Để giúp Ban Chấp Hành Trung-Ương và Chủ-Tịch,

A) Một Cố-Vấn-Đoàn có thể được thành-lập, bao gồm các vị nhân-sĩ các vị lãnh-đạo các đoàn thể, các vị lãnh-đạo các Tôn-Giáo v.v.. Các Cố-Vấn có thể đựợc mời tham-dự các phiên họp của Ban Chấp Hành và có thể phát-biểu ý-kiến.

B) Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Trung-Ương có thể mời các Cố-Vấn đặc- biệt về những lãnh-vực chuyên môn.
Các vị nầy là cố-vấn riêng, giúp Chủ-Tịch trong tiến-trình đạt đến các quyết-định nhân danh Tổng-Hội.

C) Tổng Ủy-Viên Giám-Sát Tổng-Hội có thể được Chủ Tịch Ban Chấp Hành tham-vấn.

Ðiều 22: Phó Chủ-Tịch Nôi-Vụ:

A) Phụ-Tá Chủ-Tịch trong việc điều-hành nội-bộ.

B) Thay Chủ-Tịch khi vắng mặt, hoặc thừa ủy-nhiệm Chủ-Tịch khi được trao phó một trọng trách.

C) Đặc-trách việc kiện-toàn và phát-huy tổ-chức từ Trung-Ương tới địa-phương.

Đ) Chịu trách-nhiệm an-ninh nội-bộ. Phối-hợp với các đoàn thể bạn trong mọi hoạt-động và theo dõi các sách-lược hoạt-động của kẻ địch để có biện-pháp đối phó kịp thời.

E) Là thành viên của Hội Đồng Kỷ Luật Tổng Hội chiếu Điều 42 Chương Mười Một.

F) Đảm trách nhiệm vụ Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội, khi xảy ra bất cứ trường hợp nào mà vị Chủ-Tịch không tại chức, cho đến khi Điều 14, khoản B, b/ được thi hành, để cơ chế chấp hành có nhân sự đầy đủ.

Ðiều 23: Phó Chủ-Tịch Ngoại-Vụ:

A) Phụ-tá Chủ-Tịch trong công tác đối ngoại.


B) Giúp Chủ-Tịch trong công việc soạn thảo các văn-thư đối ngoại liên quan đến chính-phủ Hoa-Kỳ, Quốc-Họâi Hoa-Kỳ và các Quốc- Gia Đệ-Tam.


C) Có kế hoạch cụ-thể để vận dụng sự yểm-trợ của các nhà hành- pháp, lập-pháp cũng như nhân dân Hoa-Kỳ và Thế-giới trong công cuộc đấu-tranh của lực-lượng Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt-Nam; của Cựu Chiến-Binh Hoa-Kỳ về những quyền lợi cho người cựu tù nhân chính trị Việt Nam trong và ngoài nước.


D) Là thành viên của Hội Đồng Kỷõ Luật Tổng Hội chiếu Điều 42 Chương Mười Một.

Ðiều 24:  Tổng-Thư-Ký:

A) Theo chỉ-thị của Chủ-Tịch, tổ-chức các phiên họp định-kỳ và bất thường của Ban Chấp Hành Trung-Ương, đồng thời soạn thảo chương-trình nghị-sự.

 

B) Ghi chép và lập biên-bản các phiên họp.


C)  Lập báo cáo tổng-kết định-kỳ về các sinh-hoạt chung của Tổng-Hội. Lưu giữ hồ-sơ và cập- nhật-hóa công tác của Tổng-Hội.


D) Theo dõi để đáp-ứng các đòi hỏi của luật-pháp Hoa-Kỳ liên-quan đến hội thiện-nguyện.


E) Là Phó chuẩn-chi-viên của Tổng-Hội.


F) Là Phát ngôn-viên ủy nhiệm của Tổng-Hội.


G) Là Thư Ký Hội Đồng Kỹ Luật Tổng Hội, chiếu Điều 42 Chương11.



Ðiều 25:  Tổng-Thủ-Quỹ:

A) Quản-thủ và bảo-trì các tài-sản của Tổng-Hội.


B) Giữ sổ sách kế-toán và khai thuế theo luật-lệ hiện hành.


C) Chứng-minh và lập bảng kết-toán thu, chi.


Đ) Thâu niên-liễm và ký biên nhân.


E) Báo cáo tình hình tài chánh từng tam-cá-nguyệt lên Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội. Báo cáo tình-hình tài-chánh hằng năm trước Đại Hội Đồng Tổng- Hội và gởi bản sao báo cáo đến Ban Giám-Sát một (1) tháng trước ngày Đại Hội Đồng nhóm họp. Hằng năm, thông tri các đơn vị địa phương về tình hình tài chánh của Tổng Hội.


F) Mọi chi-tiêu quá 500 (năm trăm) Mỹ-Kim phải có quyết-định của Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội.

 Trở về đầu trang

Chương Bảy
Ban Giám Sát

Ðiều 26:

A) Nhiệm vụ Giám-Sát được đặt ra để bảo-đảm cho sự điều-hành cơ-chế. Việc áp dụng thủ-tục và các hoạt-động của hệ thống Tổng-Hội được tiến hành đúng với quy-định trong Bản Điều-Lệ, với các Tôn-Chỉ và Mục-Đích của Tổng-Hội, các Mục-Tiêu Chính-Sách và Đường Lối do Đại Hôi Đồng Tổng-Hội đề ra.

B) Ban Giám-Sát Tổng-Hội gồm một (1) Tổng Ủy-Viên và tám (8) ủy-viên do Đại Hội Đòâng bầu ra theo thề-thức đơn-danh và trực-tiếp và kín, căn cứ trên các nguyên-tắc được quy-định tại các Điều 12, 13 và Điều 15 khoản B) Chương Bốn, và Bảng Phụ Đính theo Bản Điều-Lệ này.Theo đó các thành viên Ban Giám Sát được bầu chọn theo sự phân bố điạ phương, như thế nào để vừa có sự thuận lợi về mặt di chuyển để thi hành trách vụ, vừa giúp Tổng Hội có cái nhìn bao quát về tình hình chung của hệ thống tổ chức cựu tù nhân chính trị.

Đại Hội Đồng Tổng Hội chọn một Phó Tổng Uûy Viên Giám Sát trong số 8 Ủy Viên Giám Sát.

C) Ban Giám-Sát trực-tiếp báo-cáo trước Đại Hội Đồng Tổng-Hội về hoạt-động trong nhiệm-ky øqua.

D) Tổng Ủy Viên Giám Sát tương quan bình đẳng với Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội

E) Nhiệm kỳ của Ban Giám Sát chấm dứt cùng lúc với nhiệm kỳ của Ban Chấp Hành Tổng Hội.

Ðiều 27: Ban Giám Sát thi hành các nhiệm vụ sau đây:

A) Lập hồ sơ về các vi phạm, và chuyển đến Ban Chấp Hành Trung Ương với kết luận và đềø nghị thích nghi.

B) Báo cáo trước Đại Hội Đồng Tổng Hội về những bất đồng giữa Ban Giám Sát và Ban Chấp Hành. Ban Chấp Hành Tổng Hội cũng có thể khởi xướng báo cáo liên quan Ủy Ban Giám Sát trước Đại Hội Đồng Tổng Hội.

C) Phối hợp với Ban Chấp Hành Tông Hội thành lập phái đoàn hỗn hợp về giúp các địa phương giải quyết các tranh chấp nội bộä, chiếu Điều 37, Chương Chín, bản Điều Lệ này.

D) Tổng Ủy Viên Giám Sát cử nhiệm các Ủy Viên và điều hợp công tác giám sát.

E) Tổng Ủy Viên Giám Sát có thể được Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội tham vấn.

F) Chức vụ Tổng Ủy Viên Giám Sát không được kiêm nhiệm chức vụ Chủ Tịch các đơn vị địa phương.

Ðiều 28: Ban Giám Sát thi hành các nhiệm vụ sau đây:

A) Bản Điều Lệ này phân quyền giám sát cho các đơn vị địa phương có đầy đủ cơ chế. Nếáu không có, các Uỷ viên Giám Sát Tổng Hội (UVGSTH) có thể được cử về để giúp đỡ.

B) Ban Chấp Hành địa phương liên hệ sẽ căn cứ vào kết luận của UVGSTH để có quyết định thích nghi.

C) Cá nhân bị quy trách vi phạm ở địa phương có thể yêu cầu nội vụ được cứu xét ở cấp Tổng Hội.

Ðiều 29:

A) Các cơ chế được trao quyền kỷ luật ở Tổng Hội và địa-phương bảo đảm quyền bào chữa của cá nhân bị quy-trách sai phạm.

B) Cá nhân bị chế-tài có thể khiếu-nại quyết-định kỷ-luật các cấp trước Đại Hội Đồng Tổng-Hội.

C) Bảo đảm này chỉ áp-dụng cho các cá nhân, ngay từ khởi điểm của nội- vụ chấp nhận tuân-thủ các thủ-tục được Bản Điều-Lê Tổng-Hội hay các Bản Điều-Lệ, Nội-quy đia-phương dự-trù.

  1. Giám sát hoạt động từ cấp trung ương đến địa phương để bảo đảm các cá nhân và các cơ chế đi đúng đường lối, chính sách, tôn chỉ của Tổng Hội.

  2. Theo dõi và đánh giá phẩm chất đạo đức của các cá nhân đang giữ trọng trách trong Tổng Hội và Khu Hội.

  3. Ðề nghị các biện pháp chế tài các cá nhân vi phạm lên Ban Chấp Hành Trung Ương.

  4. Xem xét các đơn khiếu tố liên quan đến các hội viên. Tiến hành cuộc điều tra và đề nghị các biện pháp thỏa đáng.

Trở về đầu trang

Chương Tám
Ủy Ban Đặc Nhiệm

Ðiều 30:

Các chiến hữu từng giữ các trọng trách trong các cơ chế của hệ thống Tổng Hội cũng như ở địa phương- nhất là những chiến hữu lâu nay vẫn gắn bó và tiếp tục cống hiến năng lực cho cuộc đấu tranh chung -là những thành phần ưu tú và nồng cốt, có khả năng giúp Tổng Hội cũng như các Khu Hội nghiên cứu sách lược để thực hiện những công tác đặc biệt khi nhu cầu của cuộc đấu tranh đòi hỏi.

Ðiều 31:

Để tài nguyên quý giá ấy có thểû giúp ích cho lực lượng cưụ tù nhân chính trị, Ban Chấp Hành Tổng Hội cần mời các vị ấy vào một Uỷ Ban Đặc Nhiệm, làm việc theo sự chỉ đạo của Ban Chấp Hành, để được cử phụ trách các Khối hoặc đảm nhận các công tác đặc nhiệm. Chiếu Nghị Quyết của Đại Hội kỳ IX Tổng Hội nhóm tại Atlanta, Georgia ngày 13 tháng 8 2005, sau khi Bản Điều Lệ Tu Chính Tổng Hội được chấp thuận Đại Hội Đồng sẽ ra Nghị Quyết yêu cầu Ban Chấp Hành Tổng Hội triêu tập Ủy Ban.

 Trong việc triệu tập UBĐN, Chủ Tịch BCH Tổng Hội cần tham khảo ý kiến của các đơn vị địa phương.

Trở về đầu trang

Chương Chín
Nguyên Tắc Tổ Chức các Khu Hội

 Ðiều 32:

A) Khu Hội là môi trường điạ lý và khung pháp lý trong ấy các cựu tù nhân chính trị Việt Nam ở hải ngoaị thực hiện các nhiệm vụ được nêu ra trong Bản Điều Lệ Tổng Hội và trong Điều Lệ, Nội Quy của các Khu Hội.

B) Do hoàn cảnh lịch sử và điạ lý lúc thành lập và nay được duy trì, các Khu Hội sinh hoạt tự trị nhưng thống nhất trên nền tảng là những đơn vị tiến hành cuộc đấu tranh chính nghĩa theo sự chỉ đạo của Tổng Hội.

Ðiều 33:

A) Khu Hội có quy chế hoạt động theo quy chế bất vụ lơị (Non-profit organization) do các Tiểu Bang cấp, do đó có tư cách pháp nhân.

B) Tuỳ theo nhu cầu phát triển, trong một tiểu bang có thể có nhiều Khu Hội.

C) Vì nhu cầu tạo môi trường sinh hoạt cho các cựu tù nhân chính trị và gia đình các Khu Hội có thể thành lập các Phân Khu Hội hoặc Thành Hội v.v...Các đơn vị này là chi nhánh của Khu Hội ở địa bàn gần nhất và được sự hổ trợ về các mặt của Khu Hội ấy, ngoại trừ về mặt pháp lý. Do đó Tổng Hội và Khu Hội liên hệ cần khuyến khích các chi nhánh nói trên tiến lên quy chế bất vụ lợi, xin By-Laws ở Tiểu Bang để trở thành Khu Hội .

Ðiều 34: Khu Hội với đầy đủ cơ chế có thể gồm:

A) Ban Chấp Hành Khu Hội:

  •  Chủ Tịch
  •  Phó Chủ Tịch Nội Vụ
  •  Phó Chủ Tịch Ngoại Vụ
  •  Tổng Thư Ký
  •  Tổng Thủ Quỹ
  •  Một số Phụ Tá Chủ Tịch và Uỷ Viên, tuỳ nhu cầu.

Chủ Tịch Ban Chấp Hành Khu Hội đại diện Khu Hội trước pháp luật.
Chủ Tịch Ban Chấp Hành Khu Hội được sự giúp đỡ của một Cố Vấn Đoàn theo như được chỉ dẫn ở Điều 21, Chương Sáu, Bản Điều Lệ này.

B) Các đơn vị có thể có hội viên tán trợ theo như được ấn định tại Điều 8 Chương Hai, Bản Điều Lệ này

C) Các Khu Hội được khuyến khích lập nhiệm vụ Giám sát nếu chưa có.

Ðiều 35:

A) Nhiệm-Kỳ của các Khu-Hội, Phân Khu Hội  tùy sự qui định trong điều lệ nội quy sở tại.

B) Trước thời hạn mãn-nhiệm từ một (1) đến hai (2) tháng, Ban Chấp Hành đương nhiệm phải triệu-tập Đại-Hội để bầu lại các cơ-chế cho nhiệm kỳ mới.

C) Các cơ chế được bầu theo thể thức đơn danh hay liên danh, tùy sự quy định trong điều lệ, nội quy sở tại.

D) Danh sách Tân Ban Chấp Hành và Giám Sát Khu Hội phải được thông báo về Tổng Hội. Khu Hội có thể, hoặc được Tổng Hội công nhận ngay lúc thành lập, hoặc gia nhập Tổng Hội về sau.

Ðiều 36:

A) Mỗi năm, khoảng hai (2) tháng trước ngày Đại-Hội-Đồng Tổng-Hội nhóm họp, các đơn vị cử đại-biểu về dự Đại-Hội, theo sự quy-định của Điều12, Chương Bốn, Bản Điều-Lệ nầy.

B) Giữa hai kỳ Đại-Hội của đơn vị, sự đề cử do Ban Chấp Hành thực hiện trong các cơ chế điều hành đơn vị, hoặc trong hàng ngũ hội viên.

Nếu thời điểm trùng-hợp với Đại-Hội của Khu-Hội, sự đề cử sẽ do cơ-chế này tiến-hành.

C) Đây cũng là thời-điểm để Ban Chấp Hành Trung-Ương thông-đạt các vấn đề trọng tâm của Đại Hội, để các đơn vị chuẩn-bị ý kiến và lập trường bỏ phiếu,chiếu Điều 12 vả 13, Chương Bốn Bản Điều-Lệ nầy.

Ðiều 37:

A) Khi xảy ra bất đồng, tranh chấp trong phạm-vi nội bộ các cơ-chế điều hành tại các đơn vị, một phái đoàn hổn hợp các Ban Chấp Hành và Giám Sát Tổng-Hội được cử về địa-phương để giải-quyết các mâu-thuẫn Chiếu Điều 27, khoản C, Chương Bảy Bản Điều-Lệ nầy.

B) Tất cả các đơn vị và cơ-chế trong hệ-thống Tổng-Hội ưu tiên vận dụng biện-pháp vừa nói để giữ tính thuần nhất trong lập-trường và hành-động của lực-lượng Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt-Nam.

Ðiều 38:

Hằng năm, các Khu-Hội phải đóng góp cho quỹ điều-hành của Tổng- Hội ít nhất là 100 Mỹ Kim, vào đầu tháng giêng dương-lịch.

Trở về đầu trang

Chương Mười
Huy-Hiệu và Con Dấu

Ðiều 39:

Huy-hiệu và con dấu của Tổng-Hội đượ ấn định theo phụ bản đính kèm. Mỗi Khu-Hội được quy- định riêng

Trở về đầu trang

Chương Mười Một
Khen Thưởng, Chế-Tài và Ra khỏi Hệ-Thống Tổng-Hội

Ðiều 40:

Hội viên có thể được Khen Thưởng bằng Quyết-Định của Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội và Chủ-Tịch các Ban Chấp Hành địa-phương, về những thành-tích đóng góp tích-cực tinh-thần lẫn vật-chất vào sinh-hoạt của hệ thống CTNCT/VN trong công cuôc đấu-tranh chung.

Quyết-Định Khen Thưởng được đọc trước phiên nhóm của Đại Hội Đồng Tổng-Hội.

Ðiều 41:

A) Giám Sát các cấp thi hành nhiệm vụ với công tâm, điều tra trong tinh thần cẩn trọng và áp dụng các quy tắc căn bản về sự khả tín của các yếu tố, dữ kiện và bằng chứng làm căn bản cho các đề nghị chế tài hoặc không chế tài.

B) Các biện-pháp chế-tài gồm có:

1. Phê-bình nội-bộ, có ghi biên-bản.
2. Cảnh-cáo nội-bộ, có ghi biên-bản.
3. Đình-chỉ công tác.
4. Khai-trừ khỏi đơn vị.

C) Biện-pháp khai trừ chỉ có thể được quyết định bởi một cơ chế được các bản Điều Lệ, Nội Quy trao quyền kỷ luật. Các Chủ Tịch Ban Chấp Hành chỉ có thể áp dụng các khoản 1 đến 3 cho cá nhân sai phạm mà thôi.

Ðiều 42:

A) Trong trường hợp cá nhân yêu cầu Tổng Hội thụ lý, Hội Đồng Kỷ- Luật gồm Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội, các Phó Chủ Tịch Nội vụ và Ngoaị Vụ; Chủ Tịch Ban Chấp Hành và một Phó Chủ Tịch của đơn vị mà cá nhân sai phạm thống thuộc. Tổng Ủy Viên Giám Sát đồng điều hành các phiên nhóm của Hội Đồng Kỷ Luật. Tổng Thư Ký Tổng Hội là Thư ký Hội Đồng Kỷ Luật.

B) Đại-Hội-Đồng Tổng Hội có quyền bất tín nhiệm Chủ Tịch và các Thành viên Ban Chấp Hành Tổng Hội, Tổng Uỷ Viên và các Uỷ Viên Giám Sát Tổng Hội khi xét có những sai phạm được nêu trong Bản Điều Lệ này.

C) Đại Hội Đồng có quyền khai trừ hội viên và tái xét các quyết định khai trừ từ địa phương, khi có khiếu nại.

Ðiều 43:

A) Hội Viên có quyền xin ra khỏi các đơn vị Tổng Hội và địa- phương của hệ-thống Tổng-Hội. Đơn có hiệu-lực khi được gửi tới Chủ- Tịch Ban Chấp Hành liên hệ. Việc tự nguyện từ-chức theo Đoạn 1, Điều 44 này, có hiệu-lực chấm dứt thủ-tục quy-trách vi-phạm và chế-tài.

B) Nghị quyết bất tín nhiệm một cá nhân trong Ban Chấp Hành Tổng Hội hoặc trong Ban Giám Sát chỉ ảnh hưởng đến cá nhân đó.
Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội được mời một thành viên khác thay thế cho đến kỳ bầu cử kế tiếp. Trong trường hợp Chủ Tịch bị bất tín nhiệm thì Điều 14, khoản B, b/ và Điều 22, khoản F sẽ được thi hành.

Tổng Ủy Viên Giám Sát bị bất tín nhiệm sẽ được Phó Tổng Ủy Viên Giám Sát thay thế cho đến kỳ bầu cử kế tiếp

C) Quyết định Đại Hội Đồng xét một cá nhân vô can và khôi phục tư cách hội viên phải được các Ban Chấp Hành liên hệ phổ biến.

Trở về đầu trang

Chương Mười Hai
Tu Chính

Ðiều 44:  Bản Điều-Lệ nầy được Tu-Chính với sự tán-thành của hai phần ba (2/3) tổng số ủy-viên hiện diện.

Trở về đầu trang


Chương Mười Ba
Điều Khoản Chuyển Tiếp

Ðiều 45:

A) Cùng với Bản Dự-Thảo Tu-Chính Điều-Lệ, Chủ-Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội trình Đại Hội Đồng biểu quyết các thể-thức điều-hành Ban Chấp Hành Tổng Hội và Ban Giám Sát.

B) Thể Lệ Bầu Cử trước Đại Hội Đồng và Thủ tục thi hành các Điều 42 và 43 Chương Mười Một sẽ do Đại Hội Thường Niên kế tiếp đó cứu xét.

Ðiều 46:

A) Khi các dự kiến tại Điều Ba, khoản A, đoạn 4 thể hiện và tạo nên tình huống phải đáp ứng, thì tuỳ theo hoàn cảnh khả thi và mức độ khẩn cấp lúc bấy giờ,ø Chủ Tịch BCHTH sẽ triệu tập một Ủy Ban tối thiểu gồm Ban CHTH, Ban Giám Sát, Ủy Ban Đặc Nhiệm và Cố Vấn Đoàn Tổng Hội để có hành động thích ứng, và tiến đến triệu tập Đại Hội Bất Thường.

B) Lúc bình thường, những việc Điều Lệ chưa dự trù nhưng phát sinh từ hoạt động của hệ thống Tổng Hội , sẽ do Chủ Tịch Ban Chấp Hành Tổng Hội và Tổng Uỷ Viên Giám Sát giải quyết và sẽ được Đại Hội kế tiếp cứu xét.

Ðiều 47:

Sau khi Bản Điều Lệ Tu Chỉnh này được ĐHĐ thông qua, Ủy Ban Tu Chính tiếp tục nghiên cứu soạn thảo các chi tiết để trình Đại Hội Đồng Tổng Hội Kỳ thứ X (10) biểu quyết cùng với Thể lệ Bầu Cử do Ban Tổ Chức Bầu Cử soạn thảo. Do vậy, hai Ủy Ban sẽ tiếp tục phối hợp làm việc.

Ðiều 48:

Tuy hiện nay các bản văn tổ-chức chưa thống-nhất về chi-tiết, các Khu-Hội, Phân-Khu-Hội cần cố gắng để có hoạt-động phù-hợp với tinh-thần Bản Điều-Lệ này.

Nếu sự khác biệt về quan điểm giữa Tổng Hội và địa phương có gây trở ngại cho hoạt động hài hoà trong hệ thống Tổng Hội, thì các Điều 27 khoản C, Chương Bảy và 37 khoản A, Chương Chín sẽ được vận dụng để khai thông.

Bản Điều Lệ Tu Chính này gồm: Mười ba (13) Chương, bốn Mươi tám (48) Điều.

Bản Phụ Đính về Địa bàn hệ thống Tổng Hội - Số phiếu bầu cử tại Đại Hội Đồng Tổng Hội - Phân Bổ Ủy Viên Giám Sát

Làm tại Đại Hội Bất Thường của Tổng Hội Cựu Tù Nhân Chính Trị Việt Nam nhóm tại Thành Phố New York, TB New York, Hoa Kỳ, ngày 23 tháng 6 năm 2006.

Trở về đầu trang


 

BẢN PHỤ ĐÍNH

 

QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN HỆ THỐNG TỔNG HỘI

SỐ PHIẾU BẦU CỬ TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG

PHÂN BỔ UỶ VIÊN GIÁM SÁT

 

 ĐỊA BÀN HỆ THỐNG TỔNG HỘI - SỐ PHIẾU BẦU CỬ TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG

KHU VỰC I.

KHU VỰC II

Đơn Vị  Số Phiếu Đơn Vị  Số Phiếu

KH Washington DC/Phụ Cận 

3 KH Orlando 3

KH Massachussetts

3 KH Nam Florida 3

KH Connecticut 

3 KH Georgia 3

KH New York

3 KH Baton Rouge 3

KH Rochester 

3 KH New Orleans 3

KH Syracuse 

3 KH Oaklahoma 3

KH New Jersey

3 KH Houston 3

PKH Maryland 

1 KH Dallas-Fort Worth  3

KH CTNCT/NNCS Pháp Quốc

3  

 

KHU VỰC III

KHU VỰC IV

Đơn Vị  Số Phiếu Đơn Vị  Số Phiếu

KH Minnesota

3 KH Washington State 3

KH Missouri 

3 PKH Tacoma 3

 KH Chicago

3 KH Sacramento  3

KH Denver

3 KH Bắc Cali  3

KH Tucson AZ 

3 KH  Stockton 3

KH Utah 

3 KH  Los Angeles 3

KH Pheonix, AZ

3 KH Nam Cali  3

 

  KH Hawwaii  3

 

 

KH Vancouver

3

 

PHÂN BỔ SỐ TÁM (8) UỶ VIÊN GIÁM SÁT TỔNG HỘI

KHU VỰC I

2 Ủy viên

KHU VỰC II

2 Ủy viên

KHU VỰC III

2 Ủy viên

KHU VỰC IV

2 Ủy viên

Không Quên Bạn Tù
Không Quên Ðồng Bào Ðau Khổ

Trở về đầu trang